Các Câu Hỏi Về Hóa Đơn Điện Tử

1.Hoá đơn điện tử là gì?

+ Thông tư 32/2011-TTBTC ngày 14/03/2011:

Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về:

  • Bán hàng hoá
  • Cung ứng dịch vụ
  • Được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
  • Có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong nhu cầu lưu thông hàng hóa, quản lý hóa đơn của người mua.

+ Theo thực tế: Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ

  • Hoá đơn điện tử là 1 trong 3 hình thức Hóa đơn. Thay vì Hóa đơn tạo lập trên giấy, HDDT được tạo lập trên thiết bị điện tử (theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và Cơ Quan Thuế).

Hóa đơn giấy: Hóa đơn tự in và  Hóa đơn đặt in

2.Ưu điểm của HDĐT và HD truyền thống?

  • Giảm chi phí in ấn, gửi, bảo quản, lưu trữ, khai thác hóa đơn.
  • Thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ liệu, quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, kê khai, nộp thuế.
  • Tăng tính an toàn cho hóa đơn khi hóa đơn điển tử có thể sao chép thành nhiều bản, tránh được các rủi ro, thất lạc, hư hỏng hóa đơn; nếu mất có thể yêu cầu cấp lại hóa đơn
  • Quá trình thanh toán nhanh hơn
  • Góp phần bảo vệ môi trường.

3.HDĐT có liên không?

  • Hóa đơn điện tử không có khái niệm liên. Bên phát hành hóa đơn (bên bán), bên tiếp nhận hóa đơn (bên mua) và CQT cũng khai thác dữ liệu trên 1 bản hóa đơn điện tử duy nhất.

4.Hóa đơn đã được lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý , truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử có phải là hóa đơn điện tử không?

Không. Vì:

Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về:

  • Bán hàng hoá
  • Cung ứng dịch vụ

Được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.

5.Hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã xác thực khác nhau và giống nhau ra sao?

  • Hóa đơn điện tử căn cứ sử dụng theo Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hóa đơn điện tử có mã xác thực căn cứ theo Quyết định 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính v/v thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của Cơ quan Thuế. Hiện nay tại TP. HCM, mới có trên 100 đơn vị đang thực hiện thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực và chưa có thời điểm chính thức triển khai mở rộng hóa đơn điện tử có mã xác thực.
  • Điểm giống nhau: quy trình sử dụng của người dùng để tạo ra hóa đơn, gửi hóa đơn cho khách hàng, lưu trữ, tra cứu hóa đơn. Cấu trúc dữ liệu hóa đơn điện tử và hóa đơn có mã xác thực là giống nhau. Người nhận hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử xác thực cũng tra cứu như nhau trên cùng một hệ thống của Nhà cung cấp dịch vụ.
  • Điểm khác nhau: khi tạo ra hóa đơn điện tử thì hệ thống sẽ đẩy lên hệ thống xác thực của Cơ quan Thuế và trả về có mã xác thực bên trên hóa đơn điện tử dưới hình thức là một mã vạch 2 chiều và một chuỗi ký tự (xem mẫu hóa đơn điện tử tại đây, xem mẫu hóa đơn điện tử có mã xác thực tại đây). Hóa đơn điện tử thì báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho Cơ quan Thuế giống như hóa đơn giấy. Hóa đơn điện tử có mã xác thực thì không cần báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

6.Doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử thì khi có chủ trương mở rộng hóa đơn có mã xác thực và doanh nghiệp muốn sử dụng hóa đơn có mã xác thực thì phải làm sao?

  • Hệ thống hóa đơn điện tử do TS24 cung cấp hiện có cả 02 hình thức xác thực và không xác thực. Hiện đã có khách hàng đang sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực và cũng có trường hợp dùng hóa đơn điện tử. Khi Cơ quan Thuế mở rộng cổng tiếp nhận xác thực và cho đăng ký rộng rãi, nếu doanh nghiệp muốn sử dụng thì chỉ việc Thông báo phát hành thêm loại hình hóa đơn điện tử có mã xác thực với Cơ quan Thuế. Sau đó, vào trong ứng dụng XuatHoaDon đã có sẵn chức năng Hóa đơn xác thực để sử dụng tương tự như chức năng Hóa đơn điện tử. Khách hàng nhận hóa đơn cũng không thay đổi hình thức tiếp nhận 02 loại hình hóa đơn này.

7.Tại Điều 17 Thông tư số 153/2010/TT-BTC có qui định:Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”?

  • Với hóa đơn giấy số lượng dòng trên một hóa đơn là cố định, nên khi phát sinh số lượng hàng hóa dịch vụ nhiều thì không thể ghi đủ trên 1 hóa đơn. Nhưng với hóa đơn điện tử thì số dòng có thể tự tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa sản phẩm có trên hóa đơn và có chữ kí số ký trên toàn bộ file hóa đơn, đảm bảo được tính pháp lý mà không cần lập nhiều hóa đơn liên tiếp hoặc đính kèm bảng kê.

Hóa đơn điện tử chỉ có 1 số hóa đơn nhưng là Hóa đơn gồm nhiều trang.

8.Hóa đơn điện tử được áp dụng cho các loại hóa đơn nào?

Hóa đơn điện tử gồm các loại:

  • Hóa đơn xuất khẩu;
  • Hóa đơn giá trị gia tăng;
  • Hóa đơn bán hàng;
  • Hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…;

Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

9.Hóa đơn điện tử có được sử dụng dạng song ngữ (tiếng việt và tiếng nước ngoài không)?

Có. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

10.Làm thế nào để phân biệt Hóa đơn điện tử ( được in ra giấy) và hóa đơn giấy?

  1. Căn cứ vào số Liên: Hóa đơn điện tử không có trường Liên
  2. Trường Ký hiệu trên Hóa đơn :
  • Hóa đơn điện tử: E
  • Hóa đơn đặt in: P
  • Hóa đơn tự in: T
  1. Hóa đơn điện tử có trường thông tin “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ” trong trường hợp là Hóa đơn chuyển đổi từ bản điện tử sang bản giấy
  2. Chữ ký:
  • Hóa đơn điện tử: Chữ ký số
  • Hóa đơn giấy: Ký tay

11.Tính pháp lý của Hóa đơn điện tử?

Hóa đơn được phát hành:

  • Có giá trị về mặt pháp lý như hóa đơn giấy
  • Được Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế chấp nhận.

-    Đáp ứng Đầy đủ luật giao dịch điện tử.
–    Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ: Quy định 03 hình thức phát hành hóa đơn:

  • Hóa đơn tự in (hóa đơn giấy)
  • Hóa đơn đặt in (hóa đơn giấy)
  • Hóa đơn điện tử

-    Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chí Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
–    Thông tư 32/2011/TT- BTC hướng dẫn về khởi tạo phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

12.Điều kiện pháp lý, kỹ thuật để sử dụng hóa đơn điện tử?

Về pháp lý thì căn cứ vào khoản 2, điều 4 của Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính:

“2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

  • Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
  • Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;
  • Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định.
  • Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
  • Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.
  • Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

- Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”

Về kỹ thuật: hiện nay TS24 cung cấp 02 dịch vụ cho doanh nghiệp/ tổ chức:

  • Dịch vụ sử dụng ứng dụng, hạ tầng lưu trữ, tra cứu, cung cấp hóa đơn cho khách hàng qua dịch vụ T-VAN;
  • Dịch vụ cung cấp ứng dụng và hạ tầng do khách hàng tự đầu tư, quản lý.

13.Doanh nghiệp có thể gửi Hóa đơn điện tử cho khách hàng của mình bằng những hình thức nào

- Gửi trên Cổng tiếp nhận hóa đơn của bên phát hành (Web, Portal): Mỗi khách hàng sẽ có 1 tài khoản riêng để truy cập hệ thống để lấy hóa đơn

- Gửi tới địa chỉ email của khách hàng

- Với các trường hợp đặc biệt (khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ, hàng tháng tiếp nhận nhiều hóa đơn):

  • Gửi tự động đến Tool tiếp nhận hóa đơn (được cài đặt trên máy tính của bên nhận hóa đơn)
  • Tích hợp qua Services

14.Cơ quan Thuế có chủ trương cung cấp phần mềm miễn phí như HTKK về hóa đơn điện tử và hóa đơn có mã xác thực hay không?

  • Chủ trương của Ngành Thuế là xã hội hóa dịch vụ hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã xác thực qua các Nhà cung cấp dịch vụ T-VAN. Doanh nghiệp/ tổ chức tự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ uy tín, có đủ năng lực và phù hợp với mình để sử dụng. Các nhà cung cấp phải đáp ứng điều kiện tối thiểu được quy định tại điều 5 của Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

15.Điều kiện để Doanh nghiệp được phát hành hóa đơn điện tử

  • Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế;hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;
  • Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật;
  • Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;

Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;
(Tham khảo thêm Mục 2, Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử của thông tư 32)

16.Để được phát hành hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần làm những thủ tục gì

♦ Bước 1: Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử phải:

-    Ra quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này. (theo Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư 32)

♦ Bước 2: Phát hành hóa đơn điện tử: trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải:

-    Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này)

♦ Bước 3: ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.
Lưu ý: Thực tế để thuận tiện, 3 giấy tờ trên Doanh nghiệp lập cùng 1 lúc và gửi CQT 1 lần.

17.Doanh nghiệp (bên bán) có thể phát hành song song hóa đơn điện tử cùng hóa đơn giấy không?

  • Với 1 đơn hàng cụ thể:Nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in (ngược lại, nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in).
  • Với các đơn hàng khác nhau: có thể sử dụng song song cả hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử

18.Doanh nghiệp (bên bán) phải lưu trữ hóa đơn điện tử không, thời hạn là bao lâu

  • Có.Đơn vị phát hành HDDT (bên bán): Lưu trữ tập trung và cung cấp HDDT cho khách hàng bất cứ khi nào (bắt buộc)
  • Khách hàng (bên mua): Có thể lưu 1 bản (không bắt buộc)

Lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán (hiện hành là 10 năm)

19.Nếu phát hiện sai sót hóa đơn trong các trường sau thì đơn vị phát hành Hóa đơn phải xử lý thế nào?

  1. Đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  2. Hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế,?
  • Chỉ được hủy hóa đơn điện tử khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua.
  • Việc hủy hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thỏa thuận.
  • Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm”

20.Nếu phát hiện sai sót hóa đơn với “Hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế” thì đơn vị phát hành Hóa đơn phải xử lý thế nào?

  • Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót
  • Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót.
  • Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số…, ký hiệu…
    Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành.
    Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)

Lưu ý:

-    Khách hàng (bên mua) không phải là Doanh nghiệp nên không có chữ ký số. Nên việc yêu cầu phải đủ chữ ký điện tử của hai bên trong văn bản thỏa thuận rất khó thực hiện.
–    Có thể sử dụng văn bản thỏa thuận là bản giấy, 2 bên cùng ký tươi.

21.Nếu phát hiện sai sót hóa đơn với “Hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế” thì đơn vị phát hành Hóa đơn phải xử lý thế nào?

  • Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót
  • Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót.

Lưu ý:

-    Khách hàng (bên mua) không phải là Doanh nghiệp nên không có chữ ký số. Nên việc yêu cầu phải đủ chữ ký điện tử của hai bên trong văn bản thỏa thuận rất khó thực hiện.
-    Có thể sử dụng văn bản thỏa thuận là bản giấy, 2 bên cùng ký tươi.

22.Khi nào Bên mua hàng cần hóa đơn giấy có giá trị pháp lý như hóa đơn điện tử? Bên bán cần phải làm gì?

-    Bên mua cần hóa đơn giấy (được chuyển đổi từ Hóa đơn điện tử) trong trường hợp cần Chứng minh nguồn gốc Xuất xứ hàng hóa, phục vụ lưu thông hàng hóa trên đường với các cơ quan chức năng.

-    Bên bán thực hiện chuyển đổi Hóa đơn điện tử ra giấy:

  • Login vào hệ thống phát hành hóa đơn
  • Chọn chức năng “CHUYỂN ĐỔI HĐ”
  • Tìm kiếm số hóa đơn cần chuyển đối
  • Thực hiện chuyển đổi “Chứng minh nguồn gốc”, Hóa đơn điện tử sẽ kết nối đến máy in và thực hiện in ra giấy
  • Hóa đơn giấy sẽ phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
  • Hóa đơn này bên bán chỉ cấp được 01 lần cho bên mua

23.Theo điểm e, khoản 1, điều 6 của Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính có quy định hóa đơn điện tử phải có chữ ký số của người mua, trường hợp này rất khó triển khai sử dụng cho khách hàng của doanh nghiệp?

-Tại khoản 2 của điều 6 của Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính: “Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”. Và ngày 23/02/2016 Bộ Tài chính đã ra công văn số 2402/BTC-TCT v/v Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử, có nội dung:

“Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,… thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.”

-Như vậy, đối với người mua thì nếu có một trong những chứng từ chứng minh việc mua bán: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu… thì không cần ký chữ ký số trên hóa đơn điện tử.

24.Phần mềm XuatHoaDon của TS24 có kết nối vào các phần mềm quản lý bán hàng sẵn có hay không, nếu doanh nghiệp chưa có phần mềm quản lý bán hàng thì phải làm sao?

Phần mềm XuatHoaDon (XHD) của TS24 có mô-đun kết nối dữ liệu với bất kỳ dữ liệu bán hàng nào (CSDL Oracle, SQL Server, MySQL, Access, Excel…).  XHD hỗ trợ 03 mô hình quản lý: xuất hoá đơn trực tiếp trên XHD; kết nối dữ liệu phần mềm bán hàng sẵn có để xuất hoá đơn trên XHD; kết nối XHD với phần mềm bán hang để xuất hoá đơn trên phần mềm bán hang. Trường hợp quý khách chưa có phần mềm bán hàng thì TS24 đã có phần mềm SM24 cung cấp cho quý khách hàng sử dụng.

25.Doanh nghiệp có được quyền sử dụng nhiều hình thức hóa đơn như tự in, đặt in, điện tử… hay không vì doanh nghiệp sợ trục trặc khi triển khai hóa đơn điện tử thì không xuất được hóa đơn cho khách hàng?

-Tại khoản 3, điều 7 của Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu:

“3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.”

-Như vậy doanh nghiệp đường quyền sử dụng nhiều hình thức hóa đơn sau khi đã thông báo với Cơ quan Thuế. Do vậy nếu khi hệ thống hóa đơn điện tử của doanh nghiệp bị trục trặc thì đổi sang hình thức khác để sử dụng theo đúng quy định.